Bacopa monneri herb powder (200mg)

Bacopa (hay còn gọi là rau đắng biển) là một dược liệu quan trọng trong y học cổ truyền Ấn Độ và được phân vào nhóm “medhya rasayana”, một loại thuốc bổ não được dùng để cải thiện trí nhớ và khả năng nhận thức (medhya).

Hoạt tính sinh học của Bacopa với não: Các chất bacoside hoạt tính của Bacopa là các chất chống oxy hoá làm tăng các chất chống oxy hoá của não, bao gồm superoxide dismutase (SOD) và glutathione peroxidase (GPx). Hoạt tính chống oxy hoá này hoạt động giúp bảo vệ tế bào não khỏi tác động của quá trình lão hóa do tăng tuổi tác và ảnh hưởng của các gốc tự do. Bacosides cũng thúc đẩy acetylcholine, GABA và serotonin - là các hóa chất não liên quan đến khả năng tập trung, khả năng ghi nhớ và cân bằng tâm trạng.

Lợi ích của Bacopa: Các nghiên cứu cho thấy Bacopa có rất nhiều tác động tích cực cho não bộ như là:

1) Điều biến hệ cholinergic trong vỏ não, vỏ não thùy trán & đồi hải mã: Bacopa tăng cường hoạt động của hệ cholinergic bằng cách; (i) tăng hoạt động của choline acetyltransferase (ChAT), một chất xúc tác quan trọng trong quá trình sản xuất của acetylcholine (ACh); (ii) cải thiện sự gắn kết của Ach với các thụ thể muscarinic và (iii) ức chế một phần hoạt tính của acetylcholinesterase (AChE), là một enzyme phá hủy Ach.

2) Tăng cường dẫn truyền xung thần kinh: Bacopa có thể điều biến hoạt tính kinase và lượng protein trong não để hỗ trợ và tăng cường phục hồi các tế bào thần kinh bị tổn thương, tổng hợp thần kinh, tái sinh và khôi phục các synapse và hoạt tính của synapse.

3) Chất bảo vệ thần kinh: Giảm sự oxy hóa và tổn thương DNA trong đồi hải mã, vỏ não thùy trán và thể vân. Cho thấy giúp bảo vệ DNA khỏi quá trình peroxid hóa lipid và khả năng gây độc do H2O2  oxy già trong các tế bào hình sao và các nguyên bào sợi không bất tử của người. Tăng cường các enzyme lọc gốc oxy tự do khác nhau bao gồm cả hoạt tính của sắc tố tế bào P450 và superoxide dismutase trong não. Loại bỏ lắng đọng β-amyloid peptide trong não.

4) Tăng sức đề kháng với căng thẳng: Bacopa có thể điều biến đáp ứng căng thẳng thông qua điều chỉnh biểu hiện của protein căng thẳng (Hsp 70) và hoạt tính chống oxy hóa của nó trong tất cả các vùng của não. Bacopa cũng cho thấy khả năng điều chỉnh corticosterone huyết thanh và lượng monoamine trong các mẫu bị căng thẳng cấp tính và mãn tính để tạo điều kiện và bình thường hóa các đáp ứng với căng thẳng, sốc về tinh thần, lo âu và mệt mỏi.

5) Chống viêm: Ngăn cản việc tổng hợp prostaglandin và ổn định màng tiêu thể bằng cách ức chế các đường dẫn của LOX, COX và TNF-α.

6) Thải kim loại (Liệu pháp chelate): Giảm các độc tố thần kinh và sự peroxide hóa lipid gây ra do FeSO4 và cumene hydroperoxide thông qua việc gắn Fe2+ với các chelate.

7) Giãn mạch máu: Bacopa có tác dụng giãn các động mạch phổi, động mạch chủ, khí quản và mô hồi tràng và phế quản, có thể tác động gián tiếp bằng cách ức chế dòng canxi ion vào màng tế bào. Do đó có thể cải thiện lưu lượng máu đến não.

8) Nâng cao khả năng nhận thức, học tập và ghi nhớ

*Đối với người lớn:

- Cải thiện quá trình xử lý nhận thức bậc cao như học tập, ghi nhớ và tốc độ xử lý thông tin thị giác ở người lớn khỏe mạnh

- Cải thiện đáng kể việc ghi nhớ thông tin mới và giảm tỉ lệ quên các thông tin mới thu được so với giả dược.

- Tăng cường hiệu quả nhận thức (học tập, ghi nhớ và chú ý) và giảm trầm cảm và lo âu ở người bị chứng bệnh mất trí.

- Cải thiện đáng kể việc ghi nhớ và lưu giữ trí nhớ, khả năng học bằng miệng và việc hồi tưởng chậm so với đối chứng giả dược.

- Cải thiện đáng kể hiệu quả yếu tố “trí nhớ công việc” (độ chính xác của trí nhớ công việc không gian).

*Đối với trẻ em:

- Cải thiện khả năng học phân biệt, chức năng vận động thị giác, chức năng ghi nhớ và nhận thức (ví dụ như nỗ lực khám phá, tổ chức tri giác và khả năng lập luận) ở trẻ khỏe mạnh (độ tuổi 6 – 8).

- Tăng điểm IQ (trí nhớ và số học) ở trẻ (độ tuổi 10 – 13) với trí thông minh trung bình.

- Cải thiện trong các vùng thuộc lòng câu, ghi nhớ logic và khả năng học nhóm ở trẻ (ở độ tuổi 8 – 10) bị hiếu động mất tập trung (ADHD).

9) Giảm lo âu & trầm cảm

- Cải thiện khoảng thời gian ghi nhớ và giảm các triệu chứng lo âu, mức độ lo âu, mức độ ốm yếu tàn tật và ốm yếu về tinh thần ở những người lớn bị lo âu.

- Giảm điểm trầm cảm CESD-10, điểm kết hợp trạng thái cùng với biểu hiện lo âu và nhịp tim trong khi đó nhóm dùng giả dược lại làm tăng các mức độ này ở người lớn khỏe mạnh từ 65 tuổi trở lên.

- Cải thiện đáng kể tốc độ xử lý thông tin thị giác, tốc độ học và củng cố trí nhớ và trạng thái lo âu so với giả dược.

Share:
Các tin khác:
Vitamin B12  (100 mg)

Vitamin B12 (100 mg)

Hoạt tính sinh học của B12 với não: Tất cả các vitamin B đóng góp vào sức khoẻ của não, nhưng hầu hết các nghiên cứu tập trung vào B6, B9 và ...
Huperzine A (10 mcg)

Huperzine A (10 mcg)

Huperzine A là một chất ức chế tự nhiên của acetylcholinesterase (AChE) có nguồn gốc từ cây Huperzia serrata – được sử dụng như một thảo dược quý trong y học cổ truyển ...
Dimethylaminoethanol (DMAE) (10 mg)

Dimethylaminoethanol (DMAE) (10 mg)

DMAE thường có một lượng nhỏ trong não của chúng ta. DMAE là một chất dinh dưỡng tự nhiên xuất hiện trong hải sản như cá cơm và cá mòi. Có lẽ ...
Hotline tư vấn 24/7
0868.696.368
Gọi ngay để đặt hàng
và tư vấn

ĐẶT CÂU HỎI VỚI CHUYÊN GIA