Gingko Biloba leaf extract (90 mg)

Hoạt tính sinh học của Gingko với não: Ginkgo được thấy có tác dụng vận mạch, có vai trò kích thích yếu tố giãn nội mạc thành mạch (EDRF) và giải phóng prostacyclin. Các nghiên cứu cho rằng Ginkgo ức chế nitric oxide, gây giãn mạch gồm cả giãn động mạch vành.

Thứ hai, máu lưu thông trong mạch máu với các đặc tính của nó có thể bị điều hòa bởi ginkgo để tăng cường lưu lượng máu và làm giảm sự hình thành cục máu đông và mảng xơ vữa. Ginkgo có tác dụng ức chế gắn kết thụ thể của yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF), có thể tạo ra các tác dụng có lợi trên lâm sàng. PAF là yếu tố gây viêm và làm giảm kết tụ tiểu cầu trong tổn thương mô nội mạc thành mạch.

Lợi ích của Gingko: Các nghiên cứu cho thấy Gingko có rất nhiều tác động tích cực như là:

     1) Ginkgo được thấy làm tăng lượng serotonin, tăng các điểm gắn kết muscarinic và tăng lượng acetylcholine và norepinephrine huyết thanh. Nhờ cải thiện cung cấp máu đến não và tăng cường dẫn truyền thần kinh, Ginkgo cải thiện khả năng nhận thức gồm cả tăng cường độ tập trung, chú ý, sự ghi nhớ mà còn cho thấy cải thiện tâm trạng và tăng cường ham muốn tình dục, khả năng thể hiện.

     2) Có tác dụng làm tăng tuần hoàn não, tăng tính chịu đựng của mô não khi thiếu O2, chống oxy hóa, ổn định màng tế bào não khỏi bị tấn côn bởi gốc tự do, bảo vệ tế bào thần kinh.

     3) Chống đông máu, chống vón cục, ngăn cản việc kết tụ các mảng Amyloid là nguyên nhân gây bệnh Azheimer.

     4) Chống thiểu năng tuần hoàn não (với biểu hiện chính là ù tai, chóng mặt, giảm thị lực, suy võng mạc mắt); phòng tai biến mạch máu não; điều trị thiểu năng tuần hoàn não sau khi đã bị tai biến mạch máu não nhằm dự phòng tai biến mạch máu não thứ phát.

     5) Cải thiện trí nhớ, chống sa sút trí tuệ, bảo vệ tế bào não khỏi bị tổn thương do thiếu máu cục bộ, phòng chống được nhồi máu não, tắc nghẽn mạch não, tăng tuần hoàn, nuôi dưỡng tế bào não, chống thoái hóa tế bào.

     6) Tăng lưu lượng máu tới các mô tế bào, chống tập kết tiểu cầu và chống gốc tự do nên giảm được nguy cơ sơ vữa động mạch, phòng ngừa được các nguy cơ bệnh tim mạch, các tai biến ở não, tim và các tổ chức cơ quan thị giác, thính lực và đầu các chi.   

Share:
Các tin khác:
Vitamin B12  (100 mg)

Vitamin B12 (100 mg)

Hoạt tính sinh học của B12 với não: Tất cả các vitamin B đóng góp vào sức khoẻ của não, nhưng hầu hết các nghiên cứu tập trung vào B6, B9 và ...
Huperzine A (10 mcg)

Huperzine A (10 mcg)

Huperzine A là một chất ức chế tự nhiên của acetylcholinesterase (AChE) có nguồn gốc từ cây Huperzia serrata – được sử dụng như một thảo dược quý trong y học cổ truyển ...
Dimethylaminoethanol (DMAE) (10 mg)

Dimethylaminoethanol (DMAE) (10 mg)

DMAE thường có một lượng nhỏ trong não của chúng ta. DMAE là một chất dinh dưỡng tự nhiên xuất hiện trong hải sản như cá cơm và cá mòi. Có lẽ ...
Hotline tư vấn 24/7
0868.696.368
Gọi ngay để đặt hàng
và tư vấn

ĐẶT CÂU HỎI VỚI CHUYÊN GIA